GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đăng lúc: Thứ năm - 30/01/2020 03:13 - Người đăng bài viết: Hoàng Đình Tiến
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ

(Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI
1. Mục tiêu:
Giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
2. Chương trình:
Mô hình phát triển phẩm chất, năng lực người học; Chương trình gồm 2 giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
3. Nội dung giáo dục:
Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa dân tộc, bảo đảm phù hợp với đặc điểm con người và văn hóa Việt Nam. Những kiến thức mang tính kinh viện không thích hợp với học sinh phổ thông sẽ được tinh giảm.
4. Hệ thống môn học:
 Hầu hết các môn học được giữ nguyên. Một số môn có tên gọi mới: Khoa học Tự nhiên (Hóa, Lí, Sinh);  Lịch sử và Địa lí; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
4.1. Kế hoạch giáo dục: Giai đoạn giáo dục cơ bản ở cấp Trung học cơ sở
4.1.1. Môn học bắt buộc
Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử & Địa lý; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động giáo dục bắt buộc: Hoạt động trải nghiệm.
4.1.2. Nội dung giáo dục địa phương        
Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số; Ngoại ngữ 2   
BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CẤP THCS
Nội dung giáo dục Số tiết /năm học
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
1. Môn học bắt buộc        
 Ngữ văn 140 140 140 140
 Toán 140 140 140 140
 Ngoại ngữ 1 105 105 105 105
 GDCD 35 35 35 35
 Lịch sử và Địa lí 105 105 105 105
 KHTN 140 140 140 140
 Công nghệ 35 35 52 52
 Tin học 35 35 35 35
 Giáo dục thể chất 70 70 70 70
 Nghệ thuật 70 70 70 70
 2. Hoạt động giáo dục bắt buộc        
 Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 105 105 105 105
 3. Nội dung giáo dục bắt buộc của địa phương 35 35 35 35
 4. Môn học tự chọn        
 Tiếng dân tộc thiểu số 105 105 105 105
 Ngoại ngữ 2 105 105 105 105
 T/S tiết học/năm ( không kể các môn tự chọn) 1015 1015 1032 1032
 Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) 29 29 29,5 29,5
4.2. Hệ thống môn học
CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ
+ 13 môn học bắt buộc: Văn, Sử, Địa, GDCD,  Toán, Lí, Hóa, Sinh, CN, TD, NN, AN, MT.
 
 
+ Hoạt động giáo dục: HĐ tập thể, GDNGLL, Hướng nghiệp (9)
 
 
+ Tự chọn: Tin học, tiếng dân tộc, một số chủ đề tự chọn
+ 10 môn học bắt buôc: Văn, Toán, KHTN, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ 1, GDCD, CN, Tin, GD thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
+ HĐGD bắt buộc: HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp (chào cờ, SHL, đội TN, Đoàn TN, HĐGDNGLL)
+ Tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ
+ Nội dung giáo dục bắt buộc của địa phương
4.3. Nội dung bắt buộc của địa phương:
Nội dung bắt buộc của địa phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,... nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê hương.
5. Thời lượng giáo dục:
 1 buổi/ngày, mỗi buổi không quá 5 tiết, mỗi tiết 45 phút; khuyến khích các trường có đủ điều kiện dạy 2 buổi/ngày.
6. Phương pháp giáp dục:
Sử dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động người học (Dạy học phân hóa, dạy học tích hợp, dạy học thông qua các hoạt động tích cực của người học)
Các hoạt động học tập của học sinh: hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành
Tổ chức các hoạt động trong và ngoài khuôn viên trường học thông qua một số hình thức học lí thuyết, làm bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu…Làm việc độc lập, theo nhóm, theo lớp.
7. Định hướng đánh giá kết quả giáo dục
  Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn học và hoạt động giáo dục.
 Việc đánh giá thường xuyên do giáo viên phụ trách môn học tổ chức, kết hợp đánh giá của giáo viên, của cha mẹ học sinh, của bản thân học sinh được đánh giá và của các học sinh khác.
 Việc đánh giá định kì do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công tác quản lí các hoạt động dạy học, bảo đảm chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ phát triển chương trình.
 Đánh giá trên diện rộng do tổ chức khảo thí đánh giá.
II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CẦN ĐẠT
Chương trình theo mô hình phát triển phẩm chất và năng lực của người học.
1. Các phẩm chất chủ yếu:
- Yêu nước;
- Nhân ái;
- Chăm chỉ;
- Trung thực;
- Trách nhiệm.
2. Các năng lực:
Các năng lực cốt lõi Các năng lực đặc biệt (năng khiếu)
Năng lực chung Năng lực chuyên môn
1. Tự chủ và tự học
 
2. Giao tiếp và hợp tác
 
3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo
1. Ngôn ngữ
2. Tính toán
3. Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội
4. Công nghệ
5. Tin học
6. Thẩm mỹ
7 . Thể chất
 
3. Chân dung người học sinh mới:
1. Phẩm chất: Yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
2. Năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Tính toán; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.
Tác giả bài viết: Trương Văn Hùng
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

:::Giới thiệu chung:::

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN - 19 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

     Trường THCS Thị Trấn tiền thân là Trường cấp II-III Tủa Chùa, được thành lập theo Quyết định số 236/QĐ - UB ngày 21/08/2001 của UBND huyện Tủa Chùa. Trường đóng trên địa bàn Tổ dân phố Thắng Lợi II, Thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên. Trải qua 19 năm hình thành,...